Điều 8. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
1. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng.
2. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được từ chối việc mua lại vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết của các tổ chức đã mua vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng như: vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất, vật liệu nổ công nghiệp đã hết thời hạn sử dụng, vật liệu nổ công nghiệp không còn trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành; giá mua lại vật liệu nổ công nghiệp không được thấp hơn 50% (năm mươi phần trăm) giá bán của vật liệu nổ công nghiệp cùng chủng loại được tổ chức kinh doanh đang bán vào cùng thời điểm.
3. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được bán các chủng loại vật liệu nổ công nghiệp trái với quy định tại Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
4. Việc mua, bán vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.