vanban.org

Điều 8. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. — Quyết định 74/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 25/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2011/QĐ-UBND · 09/08/2011
Bình Dương Ban hành 20/11/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 74/2009/QĐ-UBND
04/08/201429/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 19/08/201119/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 161/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 161/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

1. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng.

2. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được từ chối việc mua lại vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết của các tổ chức đã mua vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng như: vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất, vật liệu nổ công nghiệp đã hết thời hạn sử dụng, vật liệu nổ công nghiệp không còn trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành; giá mua lại vật liệu nổ công nghiệp không được thấp hơn 50% (năm mươi phần trăm) giá bán của vật liệu nổ công nghiệp cùng chủng loại được tổ chức kinh doanh đang bán vào cùng thời điểm.

3. Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp không được bán các chủng loại vật liệu nổ công nghiệp trái với quy định tại Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Việc mua, bán vật liệu nổ công nghiệp phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.