vanban.org

Điều 10. Quy định về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. — Quyết định 74/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 25/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2011/QĐ-UBND · 09/08/2011
Bình Dương Ban hành 20/11/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 74/2009/QĐ-UBND
04/08/201429/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 19/08/201119/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 161/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 161/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

1. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp là nơi bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Kho vật liệu nổ công nghiệp có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho.

2. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng công trình.

3. Cụm kho vật liệu nổ công nghiệp phải được trang bị điện thoại giữa các trạm gác. Hệ thống điện thoại này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn vị có kho, cơ quan Công an tỉnh và chính quyền địa phương.

4. Kho vật liệu nổ công nghiệp phải được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp có vũ trang, canh gác suốt ngày đêm.