vanban.org

Điều 18. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn huyện Dĩ An. — Quyết định 74/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2014 Thay thế: 29/2014/QĐ-UBND · 25/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2011/QĐ-UBND · 09/08/2011
Bình Dương Ban hành 20/11/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 74/2009/QĐ-UBND
04/08/201429/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 19/08/201119/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/11/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 161/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 161/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn huyện Dĩ An.

1. Thuốc nổ công nghiệp được sử dụng gồm: Nhũ tương, Anfo, Sofanit, TFD – 15WR.

2. Phụ kiện nổ được sử dụng những chủng loại sau:

a) Kíp nổ vi sai phi điện để nổ mìn phá đá nguyên khối;

b) Kíp nổ vi sai điện nhiều số để phá đá quá cỡ hoặc dùng để khởi nổ bãi mìn dùng kíp vi sai phi điện;

c) Sử dụng các chủng loại mồi nổ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn; trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ khoan không quá 0,1 kg, khối lượng thuốc nổ tối đa cho một bãi mìn không quá 5kg.