vanban.org

Điều 5. Hạn mức đất được bồi thường — Quyết định 74/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2007 Thay thế: 147/2007/QĐ-UBND · 19/12/2007
Nghệ An Ban hành 31/08/2005 Hiệu lực 10/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 147/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 147/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2005/QĐ-UBND
29/12/2007147/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức đất được bồi thường

1. Hạn mức đất ở tối đa được bồi thường khi thu hồi toàn bộ khuôn viên:

Hạn mức đất ở được bồi thường tối đa bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở.

2. Hạn mức đất nông nghiệp (không bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) được bồi thường tối đa không quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 69 - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; Trường hợp do được thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không giới hạn về hạn mức.

3. Xác định đất vườn để bồi thường: Đất vườn là diện tích đất ngoài hạn mức đất ở không được công nhận là đất ở; nằm trong cùng một khuôn viên với đất ở hoặc không cùng khuôn viên đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cấp đất vườn (nếu có). Diện tích đất vườn được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định như sau:

3.1.- Khi Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích khuôn viên thì diện tích đất ở tối đa được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp diện tích hợp lệ của khuôn viên vượt hạn mức công nhận đất ở được bồi thường thì diện tích vượt hạn mức đó được xác định là đất vườn.

3.2.- Khi Nhà nước thu hồi một phần đất của khuôn viên:

a) Trường hợp diện tích toàn bộ khuôn viên nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất bị thu hồi được bồi thường theo đất ở.

b) Trường hợp diện tích phần đất còn lại của khuôn viên lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định, thì phần diện tích thu hồi được bồi thường theo đất vườn. Khi trên diện tích thu hồi này có nhà ở hoặc các công trình phục vụ đời sống, nếu bồi thường theo đất ở thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường các khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (đất vườn sang đất ở) để nộp lại ngân sách.

c) Trường hợp diện tích phần đất còn lại của khuôn viên nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định, thì phần diện tích đất bị thu hồi được bồi thường như sau:

- Phần diện tích đất bị thu hồi bằng chênh lệch giữa hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất còn lại (hạn mức công nhận đất ở trừ (-)diện tích đất còn lại) được bồi thường theo đất ở.

- Phần diện tích thu hồi còn lại tiếp theo (sau khi đã trừ phần diện tích thu hồi bồi thường theo đất ở nêu trên) được bồi thường theo đất vườn. Khi trên diện tích thu hồi được xác định là đất vườn này có nhà ở hoặc các công trình phục vụ đời sống, nếu bồi thường theo đất ở thì phải khấu trừ vào tiền bồi thường các khoản nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất (đất vườn sang đất ở) để nộp lại ngân sách.