Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2002/QĐ.UB ngày 29/3/2002 của UBND tỉnh Nghệ An V/v ban hành quy định về bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. — Quyết định 74/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 29/12/2007
Thay thế: 147/2007/QĐ-UBND · 19/12/2007
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
29/12/2007147/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/09/2005Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 74/2005/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2002/QĐ.UB ngày 29/3/2002 của UBND tỉnh Nghệ An V/v ban hành quy định về bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường
Điều 5. Hạn mức đất được bồi thường
Điều 6. Xử lý những trường hợp diện tích thực tế không phù hợp với diện tích ghi trong giấy tờ theo quy định
Điều 7. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 13. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 14. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 15. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 18. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 20. Hỗ trợ di chuyển
Điều 21. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 22. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 24. Hỗ trợ khác
Điều 25. Lập, tổ chức thực hiện tái định cư.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 27. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 28. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Điều 29. Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 31. Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 32. Trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 33. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 35. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xử phạt hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy