Điều 6. Tổ chức thực hiện các dự án, chính sách thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2008 – 2010
1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
1.1. Đối tượng:
- Hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và chuẩn nghèo mở rộng của tỉnh qui định tại Quyết định 883/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được ưu tiên hỗ trợ thêm các hoạt động mang tính dịch vụ của dự án.
- Nhóm hộ đang sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, ấp thuộc phạm vi chương trình được hỗ trợ một phần cho đầu tư phát triển dự án.
- Những hộ được thụ hưởng chính sách phải được bình chọn công khai, dân chủ từ cơ sở, Ủy ban nhân dân xã lập thành danh sách trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
1.2. Nội dung dự án:
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gồm các nội dung hoạt động sau:
a) Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công:
- Tuyên truyền các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả, in ấn, phát hành và phổ biến tới các hộ dân một số quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, bảo quản và chế biến nông, lâm sản...
- Bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề để nâng cao kiến thức, kỹ năng, quản lí kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
- Tổ chức thăm quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài địa phương;
- Xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
b) Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất
- Mô hình chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản;
- Mô hình sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông lâm, thuỷ sản;
- Mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã.
c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất (chỉ áp dụng cho hộ nghèo):
- Giống vật nuôi: đại gia súc, tiếu gia súc, gia cầm và thuỷ sản: Giống cây trồng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả....có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện địa phương;
- Phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác.
d) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Máy, thiết bị phục vụ bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp.
- Công cụ, máy móc phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Các địa phương không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung trên trong một năm, ở cùng một địa bàn; mà có thể lựa chọn trong đó những nội dung thiết thực nhất, phù hợp với định hướng chung của huyện về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và các đặc thù của địa bàn, nhu cầu của đồng bào dân tộc thiểu số. Đơn giá của các loại hiện vật hỗ trợ căn cứa vào thông báo của Sở Tài chính và các qui định hiện hành khác.
1.3. Chủ đầu tư:
Xã là chủ đầu tư, trường hợp do năng lực cán bộ xã không đảm đương được thì Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp làm chủ đầu tư.
1.4. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án và kế hoạch đầu tư:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch hằng năm và cả giai đoạn 2008 – 2010.
- Ban Quản lí dự án xã phối hợp với trưởng thôn, bản, tổ chức họp dân thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn đồng thời bàn bạc và xác định nội dung cần được hỗ trợ, báo cáo lên Ủy ban nhân dân xã tổng hợp quyết định.
- Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết kèm theo của xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Tổng hợp kế hoạch hằng năm, kế hoạch của cả giai đoạn 2008 – 2010 của các xã, thẩm định, phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh: căn cứ vào nguồn vốn Trung ương giao và nguồn vốn địa phương giao cho Phòng Dân tộc – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu phân bổ cho các huyện.
2. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu:
2.1. Đối tượng công trình đầu tư của dự án:
- Công trình đầu tư tại các xã đặc biệt khó khăn: bao gồm các công trình được qui định dưới đây:
+ Công trình giao thông từ xã đến thôn ấp, liên thôn ấp. Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 để đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã;
+ Công trình thủy lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liên thôn ấp;
+ Công trình điện từ xã đến thôn ấp. Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 để xây dựng công trình điện đến trung tâm xã;
+ Xây dựng mới, nâng cấp trường, lớp học tại trung tâm xã, đồng bộ cả điện nước sinh hoạt, trang bị bàn ghế học tập, công trình phục vụ cho học sinh bán trú, nhà ở giáo viên, công trình phụ tại thôn bản cần thiết;
+ Xây dựng mới, nâng cấp trạm y tế xã đồng bộ cả công trình phụ trợ điện nước sinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn cơ sở y tế cấp xã;
+ Chợ: chỉ hỗ trợ đầu tư công trình nhà lồng chợ và san lấp mặt bằng ban đầu có quy mô dưới 5.000 m2;
+ Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn ấp nơi cần thiết;
+ Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
2.2. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các xã bao gồm những công trình có quy mô nhỏ lẻ do vậy không phải lập dự án đầu tư mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và đồng thời phải đầu tư hoàn thành dứt điểm không quá 2 năm. Báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ phải nêu: tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do chủ đầu tư tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực (nếu chủ đầu tư không tự làm được) trình Ủy ban nhân dân huyện thẩm định và phê duyệt.
- Quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thực hiện theo Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010.
2.3. Những qui định chung
Các quy trình gồm: trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; hình thức, trình tự nội dung đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; hình thức hợp đồng xây dựng; công tác duy tu, bảo dưỡng công trình; công tác bảo hành công trình và bảo trì công trình xây dựng; qui định về giám sát hoạt động xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, quản lí khai thác công trình được thực hiện theo các văn bản: Luật Xây dựng; Luật Đấu thầu; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc quản lí chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về việc quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triên nông thôn; Thông tư 02/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010.
2.4. Những qui định riêng:
- Đối với tất cả các công trình thuộc dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu được thực hiện theo hình thức hợp đồng xây dựng là loại hợp đồng trọn gói, không điều chỉnh giá.
- Chủ đầu tư, nhà thầu chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về công tác duy tu, bảo dưỡng và chất lượng công trình sau khi hoàn thành theo qui định hiện hành của Nhà nước.
- Chi phí hoạt động của Ban giám sát xã được thành lập để giám sát các công trình đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi Chương trình 135 giai đoạn II (2008 – 2010) được tính bằng 0.5% của chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong chi phí đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
3. Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn ấp và cộng đồng:
3.1. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng: gồm các đối tượng sau đây:
- Công chức cấp xã, cán bộ chuyên trách và công chức chuyên trách cấp xã. Cán bộ không chuyên trách cấp thôn, ấp: theo qui định tại Điều 2 của Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn, cụ thể như sau:
+ Công chức cấp xã gồm: Trưởng công an xã, Chỉ huy Trưởng quân sự, Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, cán bộ thống kê, cán bộ địa chính - xây dựng, cán bộ tài chính-kế toán, cán bộ tư pháp - hộ tịch, cán bộ văn hoá - xã hội);
+ Cán bộ chuyên trách cấp xã gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã;
+ Cán bộ không chuyên trách cấp xã gồm: Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; cán bộ kế hoạch -giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em, thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lí nhà văn hoá; phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ việt Nam;
+ Cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp gồm: Bí thư chi bộ thôn, ấp; Trưởng thôn, ấp; Công an viên ở thôn, ấp.
- Cán bộ được cấp trên tăng cường về giúp xã;
- Các thành viên trong ban quản lí dự án và Ban giám sát xã;
- Người có uy tín trong cộng đồng của các thôn, ấp;
- Những người sản xuất giỏi có vai trò tích cực trong công tác xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn của xã và thôn, ấp;
- Hộ nghèo;
- Cán bộ nguồn trong diện quy hoạch của xã;
- Công tác viên trợ giúp pháp lý cấp xã, thành viên câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở xã;
- Thanh niên người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 16-25.
Trong các đối tượng nêu trên ưu tiên đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số và cán bộ nữ.
3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
a) Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và miền núi; kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào phát triển kinh tế hộ gia đình;
b) Cơ chế quản lí, tổ chức thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II: kiến thức về quản lí dự án đầu tư; giám sát đánh giá, báo cáo tổng hợp, thanh quyết toán vốn…của các dự án và chính sách thuộc chương trình;
c) Quy chế về dân chủ ở cơ sở và sự tham gia cộng đồng trong việc tham gia thực hiện chương trình: tổ chức họp dân, tổng hợp ý kiến, lập kế hoạch, giám sát đánh giá đầu tư;
d) Hỗ trợ dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với thanh niên trong độ tuổi từ 16-25 (thực hiện lồng ghép với Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn).
g) Kiến thức pháp luật có liên quan.
3.3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng:
3.4.1. Đào tạo tập trung ngắn hạn: thực hiện tại các cơ sở đào tạo của huyện. Các nội dung đào tạo nêu trên mà các cơ sở đào tạo ở các huyện không thực hiện được thì Ủy ban nhân dân huyện báo cáo Phòng Dân tộc tỉnh – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức đào tạo chung cho các huyện tại các cơ sở đào tạo của tỉnh; thời gian đào tạo từ 1- 3 ngày và tối đa không quá 1 tuần.
3.4.2. Bồi dưỡng tại chỗ: phổ biến tại các cuộc họp ở cấp xã, thôn. Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh tại các thôn…Phát tài liệu, tập huấn cho cộng đồng, cán bộ cơ sở; tham quan học tập trong và ngoài tỉnh: chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt nhưng không quá 5% kinh phí kế hoạch vốn dự án hằng năm.
3.5. Kinh phí thực hiện dự án: kinh phí để thực hiện dự án được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được vận dung theo một số nội dung chi phù hợp với loại hình đào tạo, bồi dưỡng qui định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lí và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước. Đối với công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, ở thôn ấp được cấp toàn bộ chi phí học tập, ăn, ở, đi lại từ nguồn kinh phí đào tạo của Chương trình; mức chi phí được vận dụng theo một số nội dung chi theo qui định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về qui định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan hành chính sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước và các qui định riêng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao đời sống pháp luật:
4.1. Đối tượng thụ hưởng:
a) Học sinh là con hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại Quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hộ nghèo theo chuẩn nghèo mở rộng của tỉnh tại Quyết định 883/2006/QĐ-UBND) đang sinh sống tại xác xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cụ thể:
- Đối với học sinh mẫu giáo: trong độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi đang đi học tại các trường, lớp mẫu giáo trong và ngoài xã.
- Đối với học sinh các lớp thuộc hệ phổ thông: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông do điều kiện trường, lớp ở xa gia đình, đi lại khó khăn phải thoát ly gia đình đến ăn ở tập trung tại trường, lớp hoặc khu vực xung quanh trường, lớp phải tự lo các khoản chi phí sinh hoạt, tiền ăn thì được hưởng chính sách.
- Đối với học sinh chỉ ở trường, lớp một buổi trưa và đi về trong ngày và học sinh trường dân tộc nội trú theo qui định của Nhà nước thì không thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách này.
b) Đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ vệ sinh môi trường: Là các hộ nghèo có nhà ổn định, hiện chưa có nhà vệ sinh, hoặc chuồng trại gia súc ở sát nhà không đảm bảo điều kiện vệ sinh và có nguyện vọng làm nhà vệ sinh, di chuyển chuồng trại để cải thiện môi trường sinh sống.
c) Về hỗ trợ văn hoá và trợ giúp pháp lý: gồm 5 xã đặc biết khó khăn.
4.2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo:
- Đối với học sinh mẫu giáo: Hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng/tháng, thời gian đối tượng thụ hưởng theo thực tế thời gian học, nhưng không quá 9 tháng/ năm học.
- Đối với học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: hỗ trợ tiền ăn và dụng cụ học tập, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
b) Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo mua vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại và nhà vệ sinh, bằng mức hỗ trợ theo qui định của Trung ương là 01 triệu đồng/hộ cộng với nguồn ngân sách tỉnh bổ sung hằng năm.
c) Hỗ trợ hoạt động văn hoá hoá thông tin cho các xã và ấp đặc biệt khó khăn: hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở thôn, ấp; tổ chức lễ hội văn hoá, sinh hoạt văn hoá văn nghệ, vui chơi thể thao, mít tinh tuyên truyền, phố biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước. Mức hỗ trợ 05 triệu đồng/năm một xã, 03 triệu đồng/năm cho một ấp đặc biệt khó khăn.
d) Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương của Chương trình 135 giai đoạn II hỗ trợ 2 triệu đồng/ năm cho một xã và 1 triệu đồng/năm cho một ấp đặc biệt khó khăn để tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 03/năm cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và cung cấp tài liệu pháp luật, thông tin pháp luật (tờ gấp, băng cassette) miễn phí cho người nghèo.
4.3. Hình thức hỗ trợ:
- Hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo và học sinh bán trú đang đi học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật: việc cấp tiền mặt, mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh do hội phụ huynh học sinh và Ban giám hiệu nhà trường quyết định tuỳ theo điều kiện cụ thể và theo nguyện vọng của phụ huynh học sinh.
- Hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật (vật liệu xây dựng) cho hộ nghèo di chuyển hoặc làm mới chuồng trại, nhà vệ sinh, cấp phát trực tiếp cho hộ gia đình, trị giá hỗ trợ bao gồm cả chi phí vận chuyển đến địa điểm tập kết, người hưởng lợi tự vận chuyển về hộ gia đình.
- Hỗ trợ bằng tiền mặt cho hoạt động sinh hoạt cộng đồng của xã, ấp đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ trợ giúp pháp lý cho người nghèo gồm: chi phí văn phòng phẩm, chè nước, âm thanh, ánh sáng, thuê báo cáo viên để sinh hoạt câu lạc bộ pháp lý, tổ chức họp tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng, cấp phát không thu tiền tài liệu pháp luật cho hộ nghèo.
4.4. Cơ chế quản lí:
a) Nguồn vốn thực hiện chính sách
- Ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình dự án khác trên địa bàn để thực hiện.
b) Cấp phát, quyết toán vốn:
- Hỗ trợ một lần cho hộ gia đình nghèo trong diện được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, cải thiện làm mới hoặc di chuyển chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Tuỳ theo thực tế của từng xã có tổ chức mua vật liệu hoặc cấp bằng tiền cho mặt cho hộ. Trường hợp cấp tiền mặt được cấp tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ theo định mức, sau khi hoàn thành có xác nhận của trưởng thôn, ấp thì được cấp đầy đủ theo định mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà trường cấp tiền mặt cho học sinh từng tháng vào cuối tháng theo định mức và số ngày học thực tế. Nếu nhà trường tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh hàng ngày, trường được tạm ứng kinh phí theo định mức để thực hiện; số lượng học sinh từ 10 đến 30 học sinh ăn tập trung hằng ngày tại trường, lớp được thuê một người phục vụ (định mức 30 học sinh/người phục vụ); mức tiền thuê người phục vụ trong 1 tháng bằng mức lương tối thiểu 01 cán bộ công chức nhà nước hiện hành. Kinh phí thuê người phục vụ nằm trong vốn của tỉnh phân bổ cho địa phương để thực hiện chính sách của chương trình, không trừ vào kinh phí hỗ trợ cho học sinh.
- Đối với chính sách hỗ trợ hoạt động văn hoá: cấp 1 lần cho Ủy ban nhân dân xã, ấp đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II để thực hiện.
- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật cùng với kinh phí hoạt động hằng năm của trung tâm.
- Quy trình cấp phát, thanh toán, tạm ứng vốn thực hiện theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước, quyết toán vốn theo qui định hiện hành đối với nguồn vốn sự nghiệp.