vanban.org

Điều 8. Các điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL — Quyết định 721/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016
Bắc Giang Ban hành 23/10/2014 Hiệu lực 02/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 721/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 721/2014/QĐ-UBND
02/11/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 721/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

1. Biên chế bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

a) Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh bố trí đủ biên chế cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ công tác.

b) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm bố trí công chức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm để thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

c) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng đội ngũ Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản ở cấp mình, tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công nhận và ban hành Quy chế hoạt động để thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

2. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

a) Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa và người làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của cơ quan thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm và được dự toán, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của đơn vị.

b) Hàng năm, trên cơ sở kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND cùng cấp, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình xây dựng dự toán kinh phí gửi về Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp.

c) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp phân bổ kinh phí đảm bảo cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.

d) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các cơ quan được phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được cấp theo quy định của pháp luật.

đ) Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí của các cơ quan thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cập nhật các nội dung vào Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND tỉnh theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2013/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 09/2013/TT-BTP.