Điều 7. Hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ
1. Văn bản QPPL còn hiệu lực do HĐND, UBND các cấp ban hành được định kỳ hệ thống hóa và công bố 05 (năm) năm một lần. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm, tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước (thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu là ngày 31/12/2013).
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ thời điểm hệ thống hóa nêu tại Khoản 1 Điều này, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện việc hệ thống hóa văn bản QPPL điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo kế hoạch của Chủ tịch UBND cùng cấp và gửi Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.
Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL bao gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa, các Danh mục văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định 16/2013/NĐ-CP, các văn bản QPPL thuộc đối tượng hệ thống hóa và các văn bản, tài liệu có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL của cơ quan chuyên môn cùng cấp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm xem xét, tổng hợp, hoàn thiện Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp mình ban hành trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công bố.
Đối với cấp xã, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ thời điểm hệ thống hóa, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp mình ban hành và lập Hồ sơ hệ thống hóa trình Chủ tịch UBND cùng cấp.
Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL trình Chủ tịch UBND các cấp gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL; tập Hệ thống hóa văn bản QPPL; các danh mục văn bản; hồ sơ rà soát văn bản bổ sung (nếu có); các tài liệu khác có liên quan.
4. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch, Chủ tịch UBND cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL.
Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL ở cấp huyện được đồng gửi đến Sở Tư pháp, ở cấp xã được đồng gửi đến Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
5. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL
a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Chủ tịch UBND cấp xã phải gửi Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL ở cấp mình đến Chủ tịch UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp) để tổng hợp.
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Chủ tịch UBND cấp huyện phải gửi Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn (gồm kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL cấp huyện và cấp xã) đến Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp.
c) Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Báo cáo của Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét và ban hành Báo cáo theo quy định.