Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch
1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương theo quy định tại Điều 30 Nghị định 16/2013/NĐ-CP;
b) Xây dựng kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản QPPL, rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức thực hiện kế hoạch;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo định kỳ và theo yêu cầu quản lý nhà nước (theo chuyên đề, lĩnh vực);
d) Công bố danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;
đ) Xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Bố trí, bảo đảm các điều kiện cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham gia ý kiến bằng văn bản vào kết quả rà soát văn bản QPPL của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện khi có yêu cầu và lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 09/2013/TT-BTP); đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; theo dõi kết quả xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp theo quy định.