vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch — Quyết định 721/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Thay thế: 353/2016/QĐ-UBND · 20/06/2016
Bắc Giang Ban hành 23/10/2014 Hiệu lực 02/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 721/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 721/2014/QĐ-UBND
02/11/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 721/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương theo quy định tại Điều 30 Nghị định 16/2013/NĐ-CP;

b) Xây dựng kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản QPPL, rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn và tổ chức thực hiện kế hoạch;

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành theo định kỳ và theo yêu cầu quản lý nhà nước (theo chuyên đề, lĩnh vực);

d) Công bố danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;

đ) Xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Bố trí, bảo đảm các điều kiện cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL ở địa phương.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham gia ý kiến bằng văn bản vào kết quả rà soát văn bản QPPL của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện khi có yêu cầu và lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 09/2013/TT-BTP); đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; theo dõi kết quả xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp theo quy định.