Điều 7. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
a) Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương.
b) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc trung ương.
c) Quy hoạch chung đô thị hiện hữu gồm một phường độc lập hoặc nhiều phường liền kề nhau, quy hoạch chung đô thị mở rộng gồm đô thị hiện hữu và xã liền kề, quy hoạch chung đô thị mới.
d) Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại I (thành phố Huế); Quy hoạch liên quan 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
đ) Quy hoạch phân khu chức năng;
e) Quy hoạch chi tiết khu chức năng có phạm vi quy hoạch liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ quy hoạch thuộc khoản 3 Điều này).
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
a) Quy hoạch chi tiết thuộc địa bàn quản lý (trừ quy hoạch thuộc điểm đ khoản 1 và điểm a, b khoản 3 Điều này).
b) Uỷ ban nhân dân thành phố phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã thuộc địa bàn quản lý.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch đô thị và nông thôn do Ban Quản lý được giao quản lý vốn và các dự án đầu tư do Ban Quản lý hoặc cấp có thẩm quyền cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Đầu tư, bao gồm:
a) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Khu Kinh tế cửa khẩu A Đớt.
b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.