Điều 5. Tổ chức l ập quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Sở Xây dựng:
a) Tổ chức lập nhiệm vụ và Quy hoạch chung thành phố Huế.
b) Tổ chức lập các quy hoạch khác do Uỷ ban nhân dân thành phố giao đảm bảo tính độc lập giữa việc lập và thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị thành phố tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
a) Quy hoạch không gian ngầm thành phố Huế.
b) Quy hoạch chuyên ngành cấp nước thành phố Huế.
c) Quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn và nghĩa trang thành phố Huế.
d) Quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao.
đ) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia trên địa bàn thành phố.
e) Quy hoạch chung đô thị hiện hữu gồm một phường độc lập hoặc nhiều phường liền kề nhau, quy hoạch chung đô thị mở rộng gồm đô thị hiện hữu và xã liền kề (diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 500 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%), quy hoạch chung đô thị mới thuộc hệ thống đô thị (diện tích tối thiểu 30 km2).
g) Quy hoạch có phạm vi liên quan địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
h) Quy hoạch phân khu khu vực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu vực đấu giá quyền sử dụng đất thuộc khu vực phát triển đô thị được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chuyên ngành giao thông thành phố Huế.
4. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chuyên ngành cao độ nền và thoát nước thành phố Huế.
5. Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp và giao trách nhiệm cho các Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn khu vực được giao quản lý, gồm: Quy hoạch phân khu khu vực đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng khu vực đấu giá quyền sử dụng đất thuộc danh mục dự án thành phố quản lý và các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Uỷ ban nhân dân thành phố (trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này).
6. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch các khu chức năng thuộc phạm vi quản lý trên nguyên tắc đảm bảo tính độc lập giữa việc lập và thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
a) Quy hoạch chung Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Quy hoạch chung Khu Kinh tế cửa khẩu A Đớt; Quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương.
b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch tổng mặt bằng thuộc Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố do Ban Quản lý được giao quản lý vốn.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng thuộc địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã do mình quản lý đảm bảo tính độc lập giữa việc lập và thẩm định quy hoạch (trừ các quy hoạch quy định tại khoản 2, khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều này).
8. Các nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch (thuộc trường hợp yêu cầu phải lập nhiệm vụ), quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tại khu vực đã được xác định để đầu tư thực hiện dự án đầu tư.