vanban.org

Điều 13. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 72/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 21/08/2025 Hiệu lực 30/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế · 72/2025/QĐ-UBND
30/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 66/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế · 66/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Lập hồ sơ cắm mốc:

a) Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm lập hồ sơ cắm mốc (trừ khoản 1 Điều 5 Quy định này).

b) Uỷ ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng và Phát triển đô thị thành phố lập hồ sơ cắm mốc theo Quy hoạch chung thành phố Huế.

2. Thẩm định hồ sơ cắm mốc:

a) Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã thẩm định hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Phòng (đơn vị) có chức năng tham mưu lĩnh vực quy hoạch thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố thẩm định hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố.

3. Phê duyệt hồ sơ cắm mốc:

a) Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c) Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phê duyệt hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức thực hiện cắm mốc: Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin.

5. Lưu giữ và cung cấp thông tin về mốc giới:

a) Sở Xây dựng lưu giữ hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, của Uỷ ban nhân dân thành phố (trừ quy hoạch thuộc điểm b khoản này) và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

b) Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố lưu giữ hồ sơ cắm mốc Quy hoạch chung Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, Quy hoạch chung Khu Kinh tế cửa khẩu A Đớt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

c) Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã lưu giữ hồ sơ cắm mốc quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp xã và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.