vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có tổ chức Bộ phận Một cửa để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông — Quyết định 72/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/05/2026 Thay thế: 71/2026/QĐ-UBND · 29/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 57/2023/QĐ-UBND · 22/09/2023
Bình Định Ban hành 20/11/2020 Hiệu lực 01/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 71/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định · 72/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định · 14/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có tổ chức Bộ phận Một cửa để giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

1. Tổ chức triển khai, quán triệt, thông tin, tuyên truyền việc thực hiện nghiêm túc các quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Quy chế này.

2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kiện toàn Bộ phận Một cửa; Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa; Quy chế phối hợp giữa Bộ phận Một cửa với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đảm bảo quy định tại Quy chế này.

3. Bố trí công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn, trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa theo quy định.

4. Trên cơ sở quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, bố trí địa điểm, trang thiết bị, cơ sở vật chất của Bộ phận Một cửa phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương; niêm yết công khai danh mục thủ tục hành chính kèm theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính, số điện thoại để tiếp nhận, xử lý những phản ánh, kiến nghị liên quan đến hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp thời xem xét, có biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, chấn chỉnh những sai sót, xử lý nghiêm theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan của pháp luật trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thực hiện nghiêm túc việc xin lỗi tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.

6. Theo phạm vi thẩm quyền, chỉ đạo tổ chức thực hiện đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP; sử dụng kết quả đánh giá để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

7. Thực hiện lồng ghép báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này trong các báo cáo định kỳ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính đảm bảo theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP và các quy định có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh.