Điều 16. Kết thúc việc cưỡng chế
Kết thúc việc cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế giao các cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc sau đây:
1. Lưu giữ hồ sơ cưỡng chế gồm:
a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hay Quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật;
b) Báo cáo kết quả xác minh các điều kiện bảo đảm thi hành Quyết định cưỡng chế;
c) Quyết định cưỡng chế;
d) Kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt;
đ) Các biên bản giao, gửi, công khai, niêm yết Quyết định cưỡng chế, thông báo thời gian cưỡng chế;
e) Các biên bản đối thoại, vận động, thuyết phục người phải chấp hành, người bị cưỡng chế;
g) Biên bản cưỡng chế hoặc biên bản thỏa thuận thành của các bên tranh chấp hoặc biên bản ghi nhận chấp hành của người bị cưỡng chế;
h) Các tài liệu khác liên quan.
2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê danh mục tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định.
3. Sao gửi 01 (một) bộ hồ sơ liên quan đến cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền để thực hiện việc tham mưu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt thì chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cưỡng chế, Ban cưỡng chế thông báo bằng văn bản kết quả cưỡng chế trên các báo Trung ương và địa phương hoặc trên Đài phát thanh, Đài truyền hình của Trung ương, của tỉnh.