vanban.org

Điều 12. Lập, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế — Quyết định 72/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2025/QĐ-UBND · 17/01/2025
Bình Dương Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Quyết định công nhận hòa giải thành trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 72/2015/QĐ-UBND
17/01/202502/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập, phê duyệt kế hoạch cưỡng chế

1. Ban cưỡng chế lập kế hoạch cưỡng chế và chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định cưỡng chế, Ban cưỡng chế phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch cưỡng chế (Mẫu số 3 kèm theo Quy định này).

Kế hoạch cưỡng chế gồm các nội dung chính sau:

- Mục đích, yêu cầu của việc cưỡng chế;

- Thời gian, địa điểm, tiến độ thực hiện cưỡng chế;

- Nội dung cưỡng chế;

- Thành phần, lực lượng trực tiếp cưỡng chế;

- Thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế;

- Phương tiện, công cụ phục vụ, hỗ trợ cưỡng chế;

- Dự kiến các tình huống phát sinh và phương án ứng phó;

- Chi phí thực hiện cưỡng chế và dự trù nguồn kinh phí ứng trước bảo đảm cho việc cưỡng chế;

- Phương án bố trí nơi ở tạm thời cho người phải di chuyển chỗ ở khi thực hiện cưỡng chế (nếu có);

- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Sau khi kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban cưỡng chế họp, phổ biến kế hoạch cưỡng chế và phân công nhiệm vụ cụ thể đến các thành viên Ban cưỡng chế, thành phần, lực lượng trực tiếp cưỡng chế, thành phần, lực lượng tham gia cưỡng chế.