Điều 10. Ban hành Quyết định cưỡng chế, thành lập Ban cưỡng chế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế ban hành Quyết định cưỡng chế (Mẫu số 1 kèm theo Quy định này). Quyết định cưỡng chế phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ ban hành Quyết định cưỡng chế;
b) Căn cứ thực hiện việc cưỡng chế;
c) Họ, tên, địa chỉ của người bị cưỡng chế;
d) Lý do cưỡng chế;
đ) Nội dung cưỡng chế;
e) Biện pháp cưỡng chế;
g) Cơ quan chủ trì cưỡng chế;
h) Cơ quan tham gia phối hợp;
i) Thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế;
k) Trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế;
l) Trường hợp thành lập Ban cưỡng chế trong cùng Quyết định cưỡng chế thì quy định cụ thể thành phần, quyền hạn, trách nhiệm của Ban cưỡng chế.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế quyết định thành lập Ban cưỡng chế. Việc thành lập Ban cưỡng chế được thể hiện bằng Quyết định riêng hoặc trong cùng Quyết định cưỡng chế (Mẫu số 2 kèm theo Quy định này).
Thành phần Ban cưỡng chế gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế làm Trưởng Ban và thành viên gồm đại diện các cơ quan: Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất cưỡng chế.
Tùy theo tính chất của từng vụ việc, ngoài các thành phần trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cưỡng chế Quyết định bổ sung thành viên Ban cưỡng chế cho phù hợp.