vanban.org

Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác — Quyết định 72/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 37/2007/QĐ-UBND · 28/12/2007
Quảng Ngãi Ban hành 16/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) · 67/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 · 56/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 · 36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 · 61/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 · 468/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 72/2006/QĐ-UBND
01/01/200837/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc bảng giá đất ở tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng với từng vị trí để xác định giá.

2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chỉnh phủ thì căn cứ bảng giá các loại đất liền kề để định giá, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.