Điều 5. Giá đất nông nghiệp
| Số 01 + 02 - 02 - 01 - 2007 | CÔNG BÁO | 7 |
1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng) được xác định theo hạng đất và chia thành 03 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du và miền núi. Hạng đất nông nghiệp do cơ quan có thẩm quyền công bố trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã, bao gồm xã Phổ Thạnh (Huyện Đức Phổ) và các xã còn lại.
Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc gần đường giao thông, theo nguyên tắc: vị trí số 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; vị trí thứ 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.
3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 1 kèm theo.
4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng của bảng giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 của Điều này.