vanban.org

Điều 5. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 72/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 37/2007/QĐ-UBND · 28/12/2007
Quảng Ngãi Ban hành 16/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời quyết định · 17 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015 - 2019) · 67/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014 · 56/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2013 · 49/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2012 · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 · 36/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2010 · 61/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 468/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 · 468/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 72/2006/QĐ-UBND
01/01/200837/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 72/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

Số 01 + 02 - 02 - 01 - 2007CÔNG BÁO7

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ và rừng đặc dụng) được xác định theo hạng đất và chia thành 03 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du và miền núi. Hạng đất nông nghiệp do cơ quan có thẩm quyền công bố trong từng thời kỳ theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã, bao gồm xã Phổ Thạnh (Huyện Đức Phổ) và các xã còn lại.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc gần đường giao thông, theo nguyên tắc: vị trí số 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; vị trí thứ 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng của bảng giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 của Điều này.