vanban.org

Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước — Quyết định 71/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2023/QĐ-UBND · 15/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2018/QĐ-UBND · 14/09/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 06/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh · 71/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương, Xây dựng và các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước của ngành mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về sử dụng nước của mình và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.