Điều 11. Đăng ký khai thác nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước mà nằm trong khu vực quy định tại các Điểm b, c, d và Điểm đ Khoản 4 Điều 52 của Luật tài nguyên nước hoặc khu vực quy định tại Điều 4 của Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
2. Khoanh định khu vực đăng ký khai thác nước dưới đất
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập và trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.
3. Thẩm quyền đăng ký khai thác nước dưới đất
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất đối với các trường hợp quy định Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và Điểm d Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hướng dẫn thủ tục và thực hiện đăng ký khai thác nước dưới đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.