vanban.org

Điều 50. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng) — Quyết định 71/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2010
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 71/2007/QĐ-UBND
01/01/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 108/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2007/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 50
Đọc toàn văn

Điều 50. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng)

1. Hội đồng Giải phóng mặt bằng quận, huyện do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, do lãnh đạo Uỷ ban nhân dân quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo:

a) Các Ban giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng của thành phố;

b) Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án của thành phố;

c) Phòng Tài chính;

d) Phòng Tài nguyên và Môi trường;

đ) Uỷ ban nhân dân phường,  xã nơi thực hiện dự án;

e) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã;

Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng giải phóng mặt bằng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

2. Khi dự án có thu hồi đất trên địa bàn từ 02 quận, huyện trở lên, có diện tích thu hồi đất lớn thì Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định thành lâp Hội đồng giải phóng mặt bằng thành phố do lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thành phố làm Chủ tịch, các thành viên Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo:

a) Các Ban giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng của thành phố;

b) Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án;

c) Sở  Tài chính;

d) Sở  Tài nguyên và Môi trường;

đ) Sở Xây dựng;

e) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;

g) Uỷ ban nhân dân quận, huyện có đất bị thu hồi;

h) Uỷ ban nhân dân phường,  xã có đất bị thu hồi;

3. Trường hợp dự án có thu hồi đất trên địa bàn 02 quận, huyện trở lên, trên cơ sở phân chia ranh giới của dự án thuộc quận, huyện nào thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện đó làm Chủ tịch Hội đồng Giải phóng mặt bằng.

Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng Giải phóng mặt bằng quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.