vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 71/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2008 Thay thế: 108/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Bắc Giang Ban hành 13/11/2006 Hiệu lực 23/11/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 108/2007/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang; · 108/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Giang · 71/2006/QĐ-UBND
10/01/2008108/2007/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 23/11/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 71/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Cho phép thành lập, phê duyệt điều lệ các Hội. Cho phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan đại diện của các ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố, các tổ chức hợp pháp khác đặt tại tỉnh Bắc Giang.

2. Trình HĐND tỉnh phê chuẩn tổng biên chế HCSN hàng năm của tỉnh; quyết định biên chế các cơ quan HCSN; quyết định số lượng định suất hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

3. Quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; quyết định việc thi tuyển, xét tuyển, thi nâng ngạch, xét nâng ngạch cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ.

4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm; xếp lương, phụ cấp lương, nâng lương, điều động, nghỉ hưu, cho thôi việc; khen thưởng; kỷ luật (buộc thôi việc, cách chức, hạ ngạch, hạ bậc lương); giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức sau:

a. Cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

b. Cấp phó các tổ chức trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội thuộc UBND tỉnh (không thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý).

c. Cấp trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tư cách pháp nhân trực thuộc Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố có phụ cấp chức vụ hệ số từ 0,7 trở lên (trừ Hiệu trưởng các trường THPT hạng 1); cấp trưởng của 7 đơn vị sự nghiệp: Trường CĐSP Ngô Gia Tự, Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật, Trường Trung học Y, Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật, Trường Trung học nghề, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.

d. Bổ nhiệm thanh tra viên theo quy định của Nhà nước.

đ. Hội đồng quản trị, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước; người đại diện phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp khác.

5. Quyết định nâng ngạch, hạ ngạch lương chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức HCSN thuộc diện UBND tỉnh quản lý.

6. Phê chuẩn kết quả bầu cử và miễn nhiệm các thành viên UBND huyện, thành phố theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND.

7. Quyết định số lượng theo chức danh cán bộ xã, phường, thị trấn theo quy định của Nhà nước; quyết định định biên cán bộ y tế xã, phường, thị trấn; quyết định số lượng cán bộ khuyến nông xã; quyết định tiêu chuẩn, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh.

8. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, phân hạng thôn, bản.