Điều 8. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người ban hành văn bản gửi đến
1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản QPPL được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND, UBND gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra:
a) Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp;
b) Văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp.
2. Khi nhận văn bản do cơ quan ban hành gửi đến để kiểm tra, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp vào “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra đồng thời phân công người kiểm tra văn bản (chuyên viên hoặc cộng tác viên).
3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm: Xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra trên cơ sở xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 104 và Điều 107 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Ký, ghi rõ họ và tên; ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên (bên trái) của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
4. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có nội dung trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
5. Trường hợp văn bản được kiểm tra phát hiện có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý.
6. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản và gửi cho cơ quan đã ban hành văn bản để tiến hành tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau: tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý và thông báo kết quả xử lý văn bản, đồng thời kiến nghị việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã tham mưu xây dựng, ban hành văn bản trái pháp luật đó.
7. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Thời hạn, hình thức xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 125, Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
8. Kết quả xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.