Điều 7. Tự kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành, HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.
Các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan, người có trách nhiệm trong tự kiểm tra văn bản.
2. Khi nhận được văn bản gửi đến để tự kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền vào “Sổ văn bản đến”. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện việc kiểm tra.
3. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận về các nội dung kiểm tra văn bản theo Điều 104 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung; nội dung của văn bản; căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình này; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản; Ký, ghi rõ họ, tên và ghi rõ ngày, tháng năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.
4. Trường hợp văn bản được kiểm tra không có nội dung trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.
5. Trường hợp văn bản được kiểm tra phát hiện có nội dung trái pháp luật, người được phân công kiểm tra có trách nhiệm phối hợp trao đổi làm rõ nội dung trái pháp luật, thống nhất các biện pháp xử lý đồng thời lập “Hồ sơ kiểm tra văn bản” theo khoản 2 Điều 3 Quy chế này; trình thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản để báo cáo cơ quan, người đã ban hành văn bản xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
6. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật thực hiện theo khoản 2 Điều 112 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
7. Kết quả xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này.