Điều 8. Hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Chương trình để thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn (Nội dung thành phần số 03 của Chương trình)
2. Hỗ trợ chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao
a) Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trồng mới nho, táo, cây trồng cạn trên diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả (không hỗ trợ các đối tượng, diện tích cây trồng đã được Ngân sách nhà nước hỗ trợ trong giai đoạn 2017-2021).
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Trồng mới cây nho, táo, cây trồng cạn trên diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả và phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương.
- Cây giống, hạt giống phải được mua từ các cơ sở sản xuất giống đạt tiêu chuẩn.
- Có quy mô tập trung từ 0,1 ha trở lên đối với nho (2.000 gốc/ha), táo (600 gốc/ha), quy mô từ 0,2 ha trở lên đối với cây trồng cạn.
c) Mức hỗ trợ: Sử dụng nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ không quá 40% chi phí mua giống đối với địa bàn miền núi, không quá 30% chi phí mua giống đối với địa bàn còn lại. Cụ thể:
- Hỗ trợ chuyển đổi sang cây nho, táo (hỗ trợ 01 lần chi phí mua giống): Tối đa không quá 8,2 triệu đồng/ha đối với cây nho gốc ghép, không quá 4,2 triệu đồng/ha đối với cây táo ghép.
- Hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng cạn (hỗ trợ một lần kinh phí mua giống cho vụ sản xuất đầu tiên): 03 triệu đồng/ha.
3. Hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản (Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho 01 dự án liên kết từ điểm a đến điểm d khoản này tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện cho 01 dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn, không quá 70% tổng chi phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn khó khăn, không quá 50% tổng chi phí thực hiện 01 dự án trên địa bàn còn lại thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình, nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án. Phần còn lại là đối ứng của chủ trì liên kết và các bên tham gia liên kết)
a) Hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết
- Nội dung hỗ trợ: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
- Đối tượng hỗ trợ: Đơn vị chủ trì liên kết (doanh nghiệp, hợp tác xã).
- Điều kiện hỗ trợ: Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm; các dự án liên kết phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của Chương trình, trong đó ưu tiên các dự án có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 dự án liên kết.
b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết:
- Nội dung hỗ trợ: Đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Đối tượng hỗ trợ: Đơn vị chủ trì liên kết (doanh nghiệp, hợp tác xã).
- Điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a, khoản 3 Điều này.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/01 dự án liên kết.
c) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm
- Đối tượng hỗ trợ: Các bên tham gia liên kết (doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân).
- Điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a, khoản 3 Điều này;
- Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ mua giống cây trồng trong vụ sản xuất đầu tiên đối với liên kết sản xuất trồng trọt: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% theo định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hỗ trợ mua thuốc bảo vệ thực vật (không hỗ trợ công phun thuốc): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% theo định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hỗ trợ (01) lần mua vắc xin (không hỗ trợ công tiêm phòng) đối với các bệnh nguy hiểm đối với liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi (bò, dê, cừu): Hỗ trợ 100% theo định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hỗ trợ bao bì, nhãn mác sản phẩm: Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 dự án liên kết. Chứng từ kèm theo hồ sơ hỗ trợ gồm có bản sao chứng từ, hóa đơn mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.
d) Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi
- Đối tượng hỗ trợ: Các bên tham gia liên kết (doanh nghiệp, hợp tác xã).
- Điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a, khoản 3 Điều này.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 40% chi phí, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 liên kết. Chứng từ kèm theo hồ sơ hỗ trợ gồm có hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật và chứng từ thanh toán với đơn vị chuyển giao.
4. Hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (nguồn kinh phí bố trí từ nguồn đối ứng ngân sách địa phương, không sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện)
a) Hỗ trợ chứng nhận VietGAP:
- Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, sơ chế (viết tắt là người sản xuất) các loại sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn thuộc thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Điều kiện hỗ trợ: Người sản xuất được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sản phẩm đăng ký áp dụng VietGAP thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Danh mục sản phẩm đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; riêng đối với các vùng sản xuất tập trung rau an toàn, vùng cây ăn quả, vùng nuôi trồng thủy sản thuộc quy hoạch hoặc có Dự án về áp dụng VietGAP được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mỗi vùng có quy mô tối thiểu 05 ha trở lên đối với rau, củ, cây ăn quả và tối thiểu 05 ha đối với nuôi trồng thủy sản khu vực Đầm Nại và 10 ha trở lên đối vùng nuôi thủy sản tập trung An Hải, Phước Dinh.
+ Thực hiện áp dụng VietGAP trong quá trình sản xuất, sơ chế đối với loại sản phẩm đăng ký.
+ Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm được ghi trong Giấy đăng ký áp dụng VietGAP và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại địa điểm đăng ký hỗ trợ chứng nhận VietGAP.
+ Chương trình, Dự án về áp dụng VietGAP phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với các quy định cụ thể về nội dung như sau: Chủ đầu tư; địa bàn hoặc đơn vị áp dụng VietGAP; mục tiêu; đối tượng được hỗ trợ; nội dung; sản phẩm của dự án; chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đầu tư, hỗ trợ.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để cấp Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP (lần đầu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận sản phẩm VietGAP), ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo chi phí thực tế và chứng từ thanh toán, nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/vùng sản xuất.
b) Hỗ trợ tập huấn, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; lao động nông thôn áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế:
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; lao động nông thôn áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế.
- Điều kiện hỗ trợ: Theo gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 4 Điều này.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt; theo chi phí thực tế phát sinh và chứng từ thanh toán.
5. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã (hỗ trợ kinh phí thuê tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực của xã gồm: chi phí điều tra, khảo sát cơ sở có sản phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc; xây dựng bộ nhận diện ấn, QR code; đăng ký mã số vạch, GS1, QR code và lệ phí đăng ký bảo hộ)
a) Đối tượng hỗ trợ: Hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn các xã sản xuất các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực của xã.
b) Điều kiện hỗ trợ: Mỗi xã được hỗ trợ 01 lần và không quá 02 sản phẩm chủ lực của xã.
c) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo chi phí thực tế phát sinh và chứng từ thanh toán, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/sản phẩm được truy xuất nguồn gốc.
6. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hiện đại
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ: Sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình để hỗ trợ cho mỗi dự án tối đa không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ cho 01 cơ sở, tổ chức, cá nhân theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần còn lại được hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương đối ứng. Nguồn Ngân sách cấp tỉnh hằng năm bố trí thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh là nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
c) Nội dung, điều kiện và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
+ Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp có kết quả nghiên cứu khoa học hoặc bản quyền công nghệ hoặc công nghệ (mua hoặc tự nghiên cứu) đã được áp dụng vào sản xuất tại doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng để phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được Hội đồng khoa học của tỉnh thẩm định.
+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 0,3 tỷ đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hỗ trợ sản xuất giống mới và khảo nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao:
+ Điều kiện hỗ trợ:
++ Đối với giống mới (cây trồng, vật nuôi, thủy sản): Có văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao để sản xuất giống và có Quyết định công nhận lưu hành giống (cây trồng, vật nuôi, thủy sản) của cơ quan thẩm quyền cấp.
++ Đối với cây trồng mới: Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thống nhất kế hoạch khảo nghiệm cây trồng mới bằng công nghệ cao và văn bản công nhận kết quả khảo nghiệm (tính thích nghi, tính hiệu quả và thống nhất đưa vào sản xuất).
+ Mức hỗ trợ:
++ Đối với giống mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí đầu tư dự án, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.
++ Đối với cây trồng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền mua giống lần đầu và 30% chi phí khảo nghiệm, nhưng không quá 0,3 tỷ đồng/dự án.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hỗ trợ đầu tư dự án sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực của tỉnh (đã được phép lưu hành) ứng dụng công nghệ cao:
+ Điều kiện hỗ trợ: Được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản xác định dự án sản xuất giống (giống nho, giống táo, giống măng tây xanh, giống dưa lưới, giống hành - tỏi; cải tạo chất lượng giống đàn bò, dê, cừu; nghiên cứu sản xuất giống tôm bố mẹ, giống cá biển và một số giống loài hải đặc sản khác) ứng dụng một trong các công nghệ sau: công nghệ sinh học tổng hợp, công nghệ sinh học phân tử, công nghệ vi sinh thế hệ mới, công nghệ nhân nuôi mô tế bào chất lượng cao quy mô công nghiệp, thuốc điều hòa sinh trưởng cho cây trồng, kích dục tố thủy sản thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế.
+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí đầu tư, nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hỗ trợ đầu tư dự án trồng trọt ứng dụng công nghệ cao:
+ Điều kiện hỗ trợ khi Dự án được Hội đồng thẩm định cấp huyện nghiệm thu xác định đảm bảo các điều kiện: Có trồng các loại cây nho, táo, hành, tỏi, măng tây, nha đam, rau, đậu các loại, dâu tây, dưa lưới, dưa lê, dưa leo, bí đậu, hoa; có Quy trình sản xuất theo công nghệ cao (canh tác thủy canh, khí canh, trồng trên giá thể) được trồng trong nhà kính hoặc nhà màng; có hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân điều khiển tự động; có diện tích đầu tư tối thiếu 500 m2/dự án.
+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí đầu tư, nhưng không quá 0,7 tỷ đồng/dự án.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hỗ trợ đầu tư dự án chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao:
+ Điều kiện hỗ trợ: Dự án chăn nuôi bò sữa, bò thịt cao sản, dê, cừu, gà theo quy mô công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, được Hội đồng thẩm định cấp huyện nghiệm thu xác định có đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Có đầu tư máy chế biến thức ăn, máy trộn thức ăn, máy cho ăn tự động, máng uống nước tự động, máy bơm cao áp, hệ thống phun sương, hệ thống khí sinh học, đệm lót sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi theo công nghệ sinh học, hệ thống xử lý tuần hoàn tái sử dụng nước; quy mô dự án đối với nuôi bò sữa, bò thịt tối thiểu 200 con; dê, cừu tối thiểu 600 con; gà tối thiểu 5.000 con.
+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% chi phí đầu tư, nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao trong chế biến và bảo quản sản phẩm nông nghiệp:
+ Điều kiện hỗ trợ: Có dự án đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông sản được Hội đồng thẩm định cấp huyện nghiệm thu xác định có ứng dụng một trong các công nghệ sau: Công nghệ thế hệ mới trong xử lý, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp hoặc công nghệ sấy thăng hoa, công nghệ nano, màng phủ nano hoặc công nghệ tách chiếc hoạt chất dược liệu siêu sạch.
+ Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí để đầu tư trang thiết bị, công nghệ nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.
+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 3 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
d) Thực hiện thủ tục thanh, quyết toán các nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 mục III Phần III Đề án đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
7. Hỗ trợ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống
a) Nội dung hỗ trợ: Rà soát, thống kê, đánh giá, phân loại làng nghề truyền thống và lập hồ sơ, xét công nhận; hỗ trợ các làng nghề truyền thống phát triển, phổ biến, nhân rộng nghề truyền thống; xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sản xuất và bảo vệ môi trường làng nghề.
b) Đối tượng hỗ trợ: Các làng nghề, làng nghề truyền thống.
c) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện theo giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/làng nghề.
8. Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết sản xuất muối theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; mô hình thí điểm sản xuất muối kết hợp du lịch nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất muối sạch; mô hình sản xuất muối chứa nhiều khoáng chất, vi chất dinh dưỡng tự nhiên theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% (trong đó sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí thực hiện mô hình và sử dụng nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu 50% kinh phí thực hiện mô hình), nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/mô hình theo tổng giá trị dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt.
9. Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm muối
a) Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến:
- Đối tượng hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trong tỉnh hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh muối.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% theo chi phí thực tế và chứng từ thanh toán, nhưng tối đa không quá 95 triệu đồng/trang thông tin điện tử.
b) Hỗ trợ thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói:
- Đối tượng hỗ trợ: Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 9 Điều này.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 50% trên tổng chi phí thực tế phát sinh và chứng từ thanh toán, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm muối:
- Đối tượng hỗ trợ: Theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 9 Điều này.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% theo chi phí thực tế và chứng từ thanh toán, nhưng tối đa không quá 35 triệu đồng/sản phẩm.
10. Hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn và sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền; hỗ trợ xây dựng và triển khai mô hình thí điểm phát triển du lịch nông thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào lĩnh vực du lịch nông thôn
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% (trong đó sử dụng nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí thực hiện điểm, mô hình được phê duyệt và sử dụng nguồn đối ứng ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu 50% kinh phí thực hiện điểm, mô hình được phê duyệt), nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/điểm, mô hình du lịch.