vanban.org

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước — Quyết định 70/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2024/QĐ-UBND · 03/05/2024
Ninh Thuận Ban hành 06/12/2022 Hiệu lực 16/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 70/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 70/2022/QĐ-UBND
03/05/202431/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/09/202363/2023/QĐ-UBNDBổ sung 16/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước

1. Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển

a) Thực hiện theo quy định của pháp luật về Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022; Luật Đầu đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành chủ quản chương trình, nội dung thành phần và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình đã được quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được quyết toán từ nguồn kinh phí của Chương trình này.

b) Việc xây dựng cơ sở hạ tầng cấp huyện, xã: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

2. Đối với nguồn vốn kinh phí sự nghiệp

a) Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; Quyết định số 263/QĐ-TTg; Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và các quy định của pháp luật liên quan. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình đã được quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không được quyết toán từ nguồn kinh phí của Chương trình này.

b) Việc mua sắm trang thiết bị, vật tư, hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

c) Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật, tài liệu làm căn cứ thanh toán, quyết toán được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành (hóa đơn, chứng từ chi tiêu bao gồm toàn bộ chi phí theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi được nghiệm thu, bao gồm phần hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đối ứng của đối tượng thụ hưởng). Bên B có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

d) Đối với các nội dung, nội dung thành phần có nội dung hỗ trợ hộ gia đình, việc hỗ trợ đối với hộ gia đình thực hiện thông qua chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ gia đình (là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, được ủy quyền bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ trợ). Cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện lập bảng kê hỗ trợ hộ gia đình, trong đó ghi rõ họ và tên, địa chỉ người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ; số tiền hỗ trợ hoặc tên, số lượng, thông số kỹ thuật, ký hiệu, nhãn mác, đơn vị sản xuất của loại sản phẩm hiện vật được hỗ trợ; chữ ký (dấu tay điểm chỉ) của người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ hoặc xác nhận của tổ chức dịch vụ chi trả (trong trường hợp thanh toán qua tổ chức dịch vụ chi trả) làm chứng từ thanh toán, quyết toán.