vanban.org

Điều 8. Vé xe buýt — Quyết định 70/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vé xe buýt

1. Có hai loại vé: vé lượt và vé tháng.

a) Vé lượt là chứng từ để hành khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt.

b) Vé tháng là chứng từ để hành khách sử dụng đi lại thường xuyên trong một thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt do cùng một đơn vị khai thác.

2. Ngoài các loại vé nêu trên, Doanh nghiệp xe buýt quyết định các loại vé cho các đối tượng ưu tiên với giá vé thấp hơn hoặc miễn phí.

3. Vé lượt và vé tháng do các doanh nghiệp vận tải tự in ấn, quản lý và phát hành theo quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.

4. Giá vé trên các tuyến xe buýt không trợ giá do doanh nghiệp vận tải kê khai và niêm yết theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

5. Khuyến khích áp dụng vé thông minh (vé điện tử) thay cho vé giấy.

6. Doanh nghiệp xe buýt tự tổ chức hoạt động bán vé xe buýt hoặc thông qua các Đại lý bán vé xe buýt.