Điều 7. Phương tiện vận chuyển , tần suất chạy xe.
1. Phương tiện vận chuyển
a) Xe hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô buýt thành phố thỏa mãn QCVN 10:2015/BGTVT, ưu tiên đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch; phải dành 02 (hai) hàng ghế cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai, có màu riêng, trên đó có ghi chữ “ghế dành riêng” hoặc biểu tượng. Doanh nghiệp vận tải căn cứ vào biểu đồ chạy xe để bố trí đúng loại xe, số lượng xe chạy trên tuyến, có xe dự phòng. Đối với các tuyến xe buýt liền kề có chiều dài từ 100 (một trăm) km trở lên, cho phép sử dụng xe khách không bố trí chỗ đứng.
b) Màu sơn của xe buýt do doanh nghiệp vận tải đăng ký với Sở Giao thông vận tải.
c) Đối với xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật riêng theo quy định pháp luật.
d) Xe buýt phải được kiểm tra bảo đảm an toàn kỹ thuật, vệ sinh, thẩm mỹ hàng ngày trước khi đưa vào hoạt động.
đ) Xe buýt phải đảm bảo lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe buýt phải lắp camera giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP. Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, camera phải được chia sẻ về máy chủ của Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnhThừa Thiên Huế.
e) Khuyến khích lắp đặt một số thiết bị điện tử công suất nhỏ nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành và phục vụ hành khách.
g) Việc quảng cáo trên xe buýt (bên trong lẫn bên ngoài thành xe buýt) thực hiện theo quy định của Luật quảng cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tần suất xe chạy
Tần suất xe chạy đối với các tuyến xe buýt không được vượt quá 30 (ba mươi) phút/lượt xe xuất bến; trong trường hợp đặc biệt, nếu tần suất vượt quá quy định phải được sự chấp thuận của Sở Giao thông vận tải.