vanban.org

Điều 8. Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao và công nghệ cấm chuyển giao — Quyết định 70/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2019/QĐ-UBND · 29/05/2019
Nghệ An Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 70/2012/QĐ-UBND
08/06/201920/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao và công nghệ cấm chuyển giao

1. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ .

Việc chuyển giao công nghệ vào Nghệ An thuộc Danh mục này, nếu đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ thì được nhà nước ưu đãi theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

Việc chuyển giao công nghệ vào Nghệ An thuộc Danh mục này phải được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận, cấp phép theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

3. Danh mục công nghệ cấm chuyển giao thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

Nghiêm cấm chuyển giao công nghệ vào Nghệ An thuộc Danh mục này.