vanban.org

Điều 11. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ — Quyết định 70/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2019/QĐ-UBND · 29/05/2019
Nghệ An Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 70/2012/QĐ-UBND
08/06/201920/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu.

Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ trong nước và từ nước ngoài vào Nghệ An) thay mặt các bên gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định.

2. Đối với Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 và quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

4. Trong vòng 12 tháng sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ các bên phải thực hiện việc chuyển giao công nghệ theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được ký kết.