vanban.org

Điều 5. Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng cây cà phê : — Quyết định 70/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Gia Lai Ban hành 16/08/1999 Hiệu lực 16/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 70/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về việc thu thủy lợi phí các công trình thủy lợi trong tỉnh Gia Lai · 70/1999/QĐ-UB
04/10/202446/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/08/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 70/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng cây cà phê :

a- Trường hợp tưới nước chủ động bằng hình thức tưới tự chảy:

- Mức thu cà phê thời kỳ XDCB là 25 kg cà phê nhân/ha/năm. (Tính 3 năm đầu kể từ năm mới trồng).

- Mức thu cà phê trong 3 năm đầu thời kỳ kinh doanh là 50 kg cà phê nhân/ha/năm. (Từ đầu năm thứ 4 đến cuối năm thứ 6 tính từ năm trồng mới).

- Mức thu cà phê từ năm thứ 4 trở đi thời kỳ kinh doanh là 68 kg cà phê nhân/ha/năm. (Từ đầu năm thứ 7 trở đi tính từ năm trồng mới).

b- Trường hợp dùng nước tạo nguồn bơm để tưới :

- Bơm lấy nước trên kênh tính bằng 60% mức tưới chủ động mục a nêu trên.

- Bơm lấy nước trong lòng hồ thì thu 50% mức tưới chủ động mục a nêu trên.