Điều 4. Mức thu thủy lợi phí đối với diện tích trồng lúa:
a- Trường hợp được tưới chủ động:
| LOẠI CÔNG TRÌNH | VÙNG TƯỚI CÔNG TRÌNH AYUNHA | VÙNG TƯỚI KHÁC TRONG TỈNH | ||
| VỤ ĐX (kg thóc khô/ha) | VỤ MÙA (kg thóc khô/ha) | VỤ ĐX (kg thóc khô/ha) | VỤ MÙA (kg thóc khô/ha) | |
| 1- Tưới tự chảy | 350 | 300 | 250 | 200 |
| 2- Bơm điện (dầu) | 450 | 400 | 450 | 400 |
* Tưới chủ động là áp dụng biện pháp tưới hợp lý (dẫn nước hoặc bơm, tát) cung cấp đảm bảo đủ nhu cầu dùng nước.
* Tưới tự chảy là nước được dẫn đến mất ruộng không thông qua hình thức bơm, tát. Mức thu được tính trên căn cứ tỷ lệ của điều
5 Nghị định 112/HĐBT và năng suất lúa bình quân của 3 năm liền kề, cụ thể như sau:
- Đối với vùng tưới của công trình thủy lợi AYunha:
+ Tỷ lệ tính 7% đối với vụ sản xuất Đông xuân và 6% đối với vụ mùa cho tưới tự chảy.
+ Tỷ lệ tính bằng 9% đối với vụ Đông xuân và 8% đối với vụ mùa cho tưới bơm.
- Các vùng tưới khác trong tỉnh :
+ Tưới tự chảy : Tỷ lệ tính bằng 5% đối với vụ Đông xuân và 4% đối với vụ mùa.
+ Tưới bằng bơm : Tỷ lệ tính 9% đối với vụ Đông xuân và 8% đối với vụ mùa.
b- Trường hợp dùng nước tạo nguồn để tưới : (Nước tạo nguồn là nước trữ lại, chặn lại do việc xây dựng công trình thủy lợi).
Thủy lợi phí thu bằng 50% của mức thu tưới tự chảy trong trường hợp được tưới chủ động.
c- Trường hợp tưới chưa chủ động : (Tưới chưa chủ động là vừa tưới tự chảy nhưng phải sử dụng một phần biện pháp bơm tắt mới đảm bảo nhu cầu dùng nước).
- Khi hộ dùng nước còn phải sử dụng dưới 1/3 biện pháp bơm tắt để tưới: Thủy lợi phí thu bằng 70% của mức thu tưới tự chảy của mục a nêu trên.
- Khi hộ dùng nước sử dụng trên 1/3 biện pháp bơm tắt để tưới: Thủy lợi phí thu bằng 50% của mức thu tưới tự chảy của mục a nêu trên.
d- Đối với vùng bơm chuyên nhiều bậc : Được thu tăng so với mức thu bơm điện (dầu) nêu trên nhưng phải có sự thoả thuận với hộ dùng nước và thể hiện cụ thể trong hợp đồng.