Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng (hoặc thiết kế - dự toán) triển khai sau thiết kế cơ sở
1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và Điều 35 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, phòng quản lý xây dựng cấp huyện và văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Trừ các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14, cụ thể:
a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công: Công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B có công trình cấp II trở xuống, dự án nhóm C do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B, nhóm C do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của phòng quản lý xây dựng cấp huyện:
a) Tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở công trình xây dựng thuộc dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.
b) Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a của Luật Xây dựng năm 2014 được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.
4. Hồ sơ và quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
b) Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 38 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư được trình đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy đến cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy để thực hiện.
5. Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.