vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư — Quyết định 69/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/10/2025 Thay thế: 136/2025/QĐ-UBND · 13/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 30/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Hưng Yên Ban hành 01/10/2021 Hiệu lực 10/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 19/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư

Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhóm A, nhóm B, nhóm C (bao gồm cả dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án PPP. Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công; dự án nhóm B, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

1a. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư:

Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14).

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:

Điểm a Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 30/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Phòng Quản lý xây dựng cấp huyện:

Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm B sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; tổng hợp kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (trong trường hợp dự án nhóm B), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền.

Chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C (bao gồm cả dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền.

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhóm B sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:

a) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án có quy mô lớn hoặc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

4. Cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án (nếu có). Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày đối với dự án nhóm B và 05 ngày đối với dự án nhóm C. Cơ quan được giao thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án bảo đảm thời gian theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

a) Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 6,7 Điều 12 và Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

b) Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng được trình đồng thời hồ sơ dự án đến cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức thẩm định dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh, phòng quản lý xây dựng cấp huyện; hồ sơ thẩm duyệt (hoặc lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy) đến cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy và hồ sơ đánh giá tác động môi trường (hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định về đánh giá tác động môi trường để thực hiện.

c) Cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp kết quả của các cơ quan thẩm định liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

6. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ và trình tự thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.