vanban.org

Điều 11. Quản lý trật tự xây dựng — Quyết định 69/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/10/2025 Thay thế: 136/2025/QĐ-UBND · 13/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 30/2024/QĐ-UBND · 27/09/2024
Hưng Yên Ban hành 01/10/2021 Hiệu lực 10/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 19/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý trật tự xây dựng

Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.

1. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:

a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan.

b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

2. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng:

a) Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy định này, gồm: Công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xây dựng; công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng; công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Xây dựng được miễn giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư xây dựng.

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghiệp được giao quản lý.

c) Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương) có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc dự án theo quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 3 của Quy định này, gồm:

Công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép xây dựng; công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng; công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Sở Xây dựng được miễn giấy phép xây dựng khi đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư xây dựng.

d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn huyện trừ các công trình theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phân cấp quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã; giao trách nhiệm cụ thể cho phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận thông báo khởi công, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý và kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn.

Phối hợp quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

d) Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình:

Tổ chức quản lý đầu tư dự án, thi công xây dựng theo đúng nội dung giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm tra về nội dung giải quyết các công việc liên quan đến trật tự xây dựng, giấy phép xây dựng công trình khi có yêu cầu.

Trước khi khởi công xây dựng công trình ít nhất 03 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công kèm theo giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng (đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng) đến cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng để phối hợp theo dõi, quản lý.