vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức — Quyết định 69/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 20/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 69/2021/QĐ-UBND
20/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 73/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

1. Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Công an tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, đề xuất kế hoạch, phương án bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp cơ quan, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp về công nghệ thông tin để khắc phục các sơ hở, thiếu sót, phòng chống lộ, mất bí mật nhà nước, tăng cường và bảo đảm an ninh mạng, đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình thực tế.

6. Sở Tài chính trên cơ sở đề nghị của Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương.

7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước:

a) Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, trừ cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

c) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

d) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.