Điều 6. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin — Quyết định 69/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 21/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. · 69/2019/QĐ-UBND
21/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 75/2014/QĐ-UBND
Điều 6. Trách nhiệm và quy trình cập nhật thông tin
Đối với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh:
Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành, Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân loại nhiệm vụ giao theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này; cập nhật và chuyển theo dõi đầy đủ nội dung thông tin về nhiệm vụ do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, Ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định tại những điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 của Quy chế này vào phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành;
Cập nhật kết quả thực hiện nhiệm vụ giao của các cơ quan, đơn vị chưa có kết nối phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành từ Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan, đơn vị đó;
Cập nhật tình hình theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ; đánh giá chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ giao so với yêu cầu chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ giao của các Sở, Ban, ngành, địa phương đã cập nhật trên phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành;
Đối với trường hợp nhiệm vụ được giao các Sở, Ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cần có thêm thời gian giải quyết (trừ những văn bản của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy có quy định thời gian): Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vãn bản xin gia hạn, Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và có văn bản trả lời; đồng thời cập nhật thông tin kết quả lên phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành”.
Đối với các Sở, Ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Trên cơ sờ nhiệm vụ do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao được chuyển đến từ phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành, các Sở, Ban, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành với các văn bản giao nhiệm vụ của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Trường họp cập nhật thiếu nhiệm vụ giao hoặc nội dung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của Sở, Ban, ngành và địa phương mình thì phải trao đổi, thông tin kịp thời hoặc chuyển lại Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh (nêu rõ lý do) để cập nhật bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển đến Sở, Ban, ngành và địa phương khác thực hiện theo quy định;
Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại điểm g khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 5 Quy chế này trên phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành;
Đối với trường hợp nhiệm vụ được giao cần có thêm thời gian giải quyết: Trước khi hết thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ phải có vãn bản xin gia hạn và phải xác định thời gian hoàn thành gửi Uy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông:
Theo dõi, kiểm tra định kỳ về tình trạng hoạt động của Chương trình phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc, phần mềm theo dõi chỉ đạo điều hành, khắc phục sự cố và các vấn đề xảy ra có liên quan;
Đảm bảo các phàn mềm được quy định tại Điểm a khoản này hoạt động liên tục, chịu trách nhiệm sao lưu định kỳ để đảm bảo tính an toàn, bảo mật cho cơ sở dữ liệu, chống xâm nhập sao chép dữ liệu trái phép;
Tổ chức kịp thời hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị khi có yêu cầu, tiếp nhận các đóng góp về phần mềm của các đơn vị tham gia để đề xuất sửa đổi, nâng cấp phần mềm ngày càng tốt hơn. Hàng quý có báo cáo về yêu cầu kỹ thuật và các vướng mắc (nếu có);
Báo cáo chung về tình hình truy cập, xử lý thông tin của các cơ quan, đơn vị.
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.69/2019/QĐ-UBND Đang áp dụng Bạn đang xem
Áp dụng 21/12/2019 → nay · 1 phiên bản
năm thứ 7 — đang tiếp diễn
21/12/2019HIỆN HÀNH — Bản gốc
— đây là bản bạn đang đọc
Quyết định số 69/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Còn hiệu lực
Số hiệu
69/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Ninh Thuận
Người ký
Lưu Xuân Vĩnh
Ngày ban hành
11/12/2019
Ngày có hiệu lực
21/12/2019
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 1