vanban.org

Điều 13. Sử dụng học phí — Quyết định 69/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Thuận Ban hành 29/09/2016 Hiệu lực 09/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 69/2016/QĐ-UBND
29/03/201916/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/10/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Tiếp tục thực hiện Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sử dụng học phí

1. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Một số loại hình đào tạo

a) Học nghề phổ thông: nguồn thu được sử dụng để phục vụ trực tiếp cho các hoạt động hướng nghiệp và nghề phổ thông như mua vật tư, vật liệu, chi công tác văn phòng, chi tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; thực hiện cải cách tiền lương; chi tăng thu nhập cho người lao động, các khoản thuế theo quy định của Nhà nước (nếu có) và chi khác;

b) Mức chi giờ giảng các lớp GDTX (BTVH cũ): 

Tùy theo khả năng nguồn thu mà thủ trưởng các cơ sở giáo dục được quyết định mức chi tiền giờ giảng cho người dạy, chi hoạt động văn phòng, chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, chi các hoạt động quản lý, …; nguồn thu phải đảm bảo đáp ứng các hoạt động Giáo dục và Đào tạo, tiền lương, tiền công, các loại bảo hiểm, tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị, các khoản thuế theo quy định của Nhà nước (nếu có) và chi khác; mức chi cụ thể cho giờ giảng và công tác khác được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ.

Cơ cấu trong mức chi cho giờ giảng, bao gồm: Tiền giảng trên lớp, tiền chấm bài, các loại phụ cấp, trợ cấp, các loại bảo hiểm và kinh phí công đoàn (nếu có), chi phí đi lại, các chi phí khác để hoàn thành công tác giảng dạy của bộ môn (trừ các khoản chi cho công tác chủ nhiệm lớp, chi phí thí nghiệm, thực hành, thiết bị và tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập).

3. Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.