vanban.org

Điều 9. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2019 Thay thế: 01/2019/QĐ-UBND · 22/01/2019
Kon Tum Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
31/01/201901/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương

Không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, cụ thể như sau:

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:

- Mức chi chung thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và không vượt quá mức chi được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch này.

- Riêng chi tổ hội nghị, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị chế độ đón tiếp khác nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi phí tiếp khách trong và ngoài nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh về sửa đổi một số mức chi chế độ hội nghị được ban hành theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh.

(Khi quy định tại các Văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới)

2. Một số mức chi cụ thể:

a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí hỗ trợ nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình. Riêng đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất các sản phẩm công nghiệp thuộc ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực của tỉnh; các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư cơ sở sản xuất tại các địa bàn huyện 30a thì được ưu tiên nâng mức hỗ trợ nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

b) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

c) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.

d) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp khu vực được thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp quốc gia được thưởng không quá 10 triệu đồng/sản phẩm.

e) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rời, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với các cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

f) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.

g) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư xây nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 200 triệu đồng /cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

h) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở và 200 triệu/cụm công nghiệp.

i) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm đối với cụm công nghiệp thành lập mới và 150 triệu/cụm đối với cụm công nghiệp điều chỉnh, bổ sung.