vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2019 Thay thế: 01/2019/QĐ-UBND · 22/01/2019
Kon Tum Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
31/01/201901/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Địa bàn ưu tiên:

a) Các huyện vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.

c) Các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề ưu tiên:

a) Các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc danh mục ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 (theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh, trừ sản phẩm sản xuất, truyền tải và phân phối điện).

b) Các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm phục vụ cho du lịch, sản phẩm thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

c) Các cơ sở đầu tư công nghệ, thiết bị sản xuất sạch hơn, hệ thống xử lý môi trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tái tạo.

d) Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động, (tối thiểu là 20 lao động).

3. Nguyên tắc xét ưu tiên:

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm d của Khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại Điểm b, sau đó đến Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);

- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.

b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.