vanban.org

Điều 7. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 69/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/01/2019 Thay thế: 01/2019/QĐ-UBND · 22/01/2019
Kon Tum Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, mức chi cho hoạt động khuyến công, xây dựng và thực hiện đề án từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum. · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 69/2014/QĐ-UBND
31/01/201901/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng (trừ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò nung thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường).

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng cơ khí, điện tử; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

5. Sử dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương tạo sản phẩm tiểu thủ công nghiệp có giá trị kinh tế cao, hàng thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc phục vụ du lịch và xuất khẩu.

6. Khai thác, chế biến sâu khoáng sản khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.