vanban.org

Điều 9. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý: Áp dụng đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng dẫn đến người vay không trả được nợ. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý, biện pháp xử lý, đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro, hồ sơ pháp lý, thời điểm xem xét xử lý rủi ro

Thực hiện theo các quy định tại quy định tại Quyết định số số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; số 08/2021/QĐ -TTg về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Thẩm quyền xử lý rủi ro:

a) Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xem xét xử lý khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng bị rủi ro trên cơ sở kết quả thẩm định của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan quản lý các đối tượng vay vốn của từng Chương trình tín dụng và đề nghị của Sở Tài chính.

4. Nguồn vốn xử lý rủi ro

a) Nguồn vốn để xóa nợ gốc, xóa lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trích lập và bù đắp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của quy chế này.

b) Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ để xử lý, tùy theo tình hình thực tế của các khoản vay được xử lý xóa nợ thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở, ngành là cơ quan thường trực quản lý các chương trình, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh giảm trừ trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh đã chuyển qua Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc bổ sung ngân sách để xử lý.

5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý các khoản nợ bị rủi ro lớn hơn số Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.