Điều 8. Quản lý và sử dụng lãi cho vay
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý sử dụng cụ thể như sau:
1. Trích lập các quỹ và phân phối tiền lãi thu được của các chương trình tín dụng thực hiện theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính.
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý: Mức phí quản lý bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo từng thời kỳ.
c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được, cụ thể:
Trích 5% cho Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, trong đó: 2% cho Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh, 3% cho Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã.
Trích 10% cho các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn theo từng chương trình cho vay.
d) Phần lãi còn lại sau khi được trích lập (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay tương ứng đối với các chương trình tín dụng đang triển khai thực hiện. Đối với các chương trình tín dụng đã kết thúc giai đoạn triển khai thực hiện, phần lãi còn lại sau khi đã trích lập theo quy định trên được nhập bổ sung nguồn vốn của chương trình tín dụng hiện đang triển khai thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định nhập nguồn.
đ) Trường hợp số lãi thực thu sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, bổ sung phần còn thiếu từ ngân sách tỉnh.
2. Nội dung và mức chi
a) Đối với phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện các nội dung chi, mức chi, quản lý và quyết toán theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và pháp luật hiện hành.
b) Đối với chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác.
Nội dung chi:
Chi tổ chức hội nghị; Chi tổ chức họp, sơ kết, tổng kết; Chi khen thưởng;
Chi công tác kiểm tra, giám sát (định kỳ hoặc đột xuất); Chi cho công tác khảo sát, điều tra và đánh giá việc ủy thác vốn ngân sách tỉnh qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chi cho công tác xử lý nợ, lập và thẩm định hồ sơ xử lý nợ rủi ro;
Chi đào tạo, chi tập huấn; Chi tổ chức đi học tập kinh nghiệm; Chi tuyên truyền; Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị; Các nội dung chi khác theo quy định.
Mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Đối với chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý vốn vay: Thực hiện theo quy định của Nhà nước, Quy chế Thi đua - Khen thưởng của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội và hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội; Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 về quy định phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua khen thưởng, quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng; Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND tỉnh ngày 30 tháng 10 năm 2025 quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các quy định sửa đổi, bổ sung nếu có, cụ thể: Mức chi đối với cá nhân không quá 0,3 lần mức lương cơ sở; Mức chi đối với tập thể không quá 02 (hai) lần mức mức chi khen thưởng đối với cá nhân.
Thẩm quyền quyết định khen thưởng: Cấp tỉnh: Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; Cấp xã: Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã.
c) Nguyên tắc chi
Đối với kinh phí 10% cho các cơ quan thường trực quản lý các đối tượng vay vốn: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xác nhận số kinh phí được trích lập theo từng chương trình cho vay. Căn cứ số kinh phí được hưởng các đơn vị xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét quyết định.
Kết thúc niên độ ngân sách, số kinh phí (10%) chi cho công tác chỉ đạo, quản lý,... của cơ quan thường trực quản lý các đối tượng được vay vốn không sử dụng hết, được nhập nguồn vốn cho vay của chương trình tín dụng hiện đang triển khai thực hiện và còn tiếp tục có nhu cầu vay vốn trên cơ sở Quyết toán lãi phân phối hàng năm được phê duyệt và đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
Đối với kinh phí trích cho Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và cấp xã giao cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội xây dựng dự toán, quyết toán hàng năm trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, cấp xã phê duyệt. Số kinh phí được giao quản lý và sử dụng trong năm còn lại được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng.
3. Các đơn vị liên quan quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về khoản kinh phí nhận được. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng... thực hiện theo quy định.