vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Trên cơ sở nguồn vốn bố trí hằng năm ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và nhu cầu vốn vay của đối tượng thụ hưởng các chính sách theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch vốn theo từng chương trình tín dụng đến cấp xã để thực hiện.

2. Sở Tài chính

a) Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan quản lý Chương trình.

b) Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương.

c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro theo quy định tại khoản 1, Điều 9 quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát tình hình quản lý nguồn vốn, sử dụng cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách tỉnh tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

đ) Thẩm định, kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 8 quy chế này.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng vay vốn gồm các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan.

a) Trách nhiệm chung

Các Sở, ngành quản lý chương trình phối hợp với chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các địa phương rà soát nhu cầu vốn giai đoạn và hàng năm, tổng hợp gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn cấp ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện.

Phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách tín dụng theo lĩnh vực phân công phụ trách, đôn đốc kiểm tra giám sát đánh giá kết quả thực hiện; tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro gửi chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý nợ bị rủi ro đối với khách hàng vay từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

Tham mưu, triển khai xây dựng chính sách thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, duy trì gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở cho người nghèo, phát triển giáo dục… lồng ghép chính sách hỗ trợ tín dụng chính sách phù hợp với thực tiễn của địa phương theo lĩnh vực, thẩm quyền nhà nước có liên quan.

Lập phương án sử dụng số kinh phí quản lý nguồn kinh phí được phân bổ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 8; gửi Sở Tài chính rà soát làm căn cứ thanh quyết toán theo quy định.

Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ủy thác, thẩm định hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro.

b) Nhiệm vụ quản lý chương trình

Sở Nội vụ chủ trì và phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh triển khai chính sách tín dụng cho vay Hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và các hướng dẫn có liên quan.

Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai chính sách tín dụng cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, các Nghị định sửa đổi và các hướng dẫn có liên quan.

Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu, triển khai xây dựng chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh, chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững, các chính sách thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, xây dựng nông mới … và các quy định, hướng dẫn theo lĩnh vực, thẩm quyền nhà nước có liên quan lồng ghép với hoạt hỗ trợ tín dụng chính sách.

Công an tỉnh chủ trì và phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ đạo, triển khai chính sách tín dụng cho vay hỗ trợ người chấp hành xong án phạt tù theo Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chính sách tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách tín dụng đặc thù liên quan, bố trí lực lượng đảm bảo an ninh trật tự an toàn cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và người dân tham gia giao dịch tại điểm giao dịch… và các quy định, hướng dẫn theo lĩnh vực, thẩm quyền nhà nước có liên quan.

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và các chính sách tín dụng khác thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn có liên quan.

Các cơ quan, ban ngành theo chức năng quản lý nhà nước phụ trách các chương trình mục tiêu, đề án, dự án có liên quan đến phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai thực hiện đồng bộ, đúng quy định tại Quy chế này, các chương trình kế hoạch nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật hiện hành.

4. Trách nhiệm của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Thực hiện ký Hợp đồng/Phụ lục Hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính; Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại quy chế này.

b) Tổ chức thực hiện quản lý nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác, cho vay đúng quy định, đúng kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo sử dụng hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn được ủy thác.

c) Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn ủy thác giai đoạn và hàng năm cho các đối tượng vay gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

d) Tham mưu Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phân bổ, giao, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được giao từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác cho các xã, phường, đặc khu và giữa các chương trình tín dụng chính sách trên cơ sở tình hình thực tế, nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng, đảm bảo phù hợp, tránh tồn đọng, lãng phí vốn.

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

e) Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

f) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng đảm bảo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

g) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác.

h) Thực hiện hạch toán, theo dõi cho vay, trích lập, phân phối và sử dụng tiền lãi theo quy định tại Điều 8 quy chế này.

i) Phối hợp với cơ quan liên quan, rà soát, tổng hợp danh sách, tập thể và cá nhân có thành tích trong triển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội trình Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh phê duyệt khen thưởng.

k) Chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội trực thuộc tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban đại diện Hội động quản trị Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền.

5. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay. Kiểm tra trách nhiệm thực hiện cho vay vốn của Tổ Tiết kiệm và vay vốn.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản Liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.

6. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 6

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động cho vay từ nguồn vốn ngân sách ủy thác đối với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện và kết quả sử dụng nguồn vốn ủy thác.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Chịu trách nhiệm việc xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này. Hàng năm rà soát nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các sở ngành liên quan tổng hợp báo cáo.

b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn; xử lý các trường hợp nợ chây ỳ. Hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan, kiểm tra, phúc tra, xác nhận hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Chỉ đạo Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.