Điều 3. Các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất phi nông nghiệp, mức độ điều chỉnh (tối đa, tối thiểu) các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
1. Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, công viên, khu vui chơi giải trí của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 30%.
2. Điều kiện về giao thông.
2. 1. Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè):
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về độ rộng đường của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 20%.
2. 2. Kết cấu mặt đường:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng đối với khác biệt về kết cấu mặt đường (đường bê tông nhựa, đường bê tông xi măng, đường cấp phối, đường đất) của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 10%.
2. 3. Số mặt đường tiếp giáp:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống đối với yếu tố số mặt đường tiếp giáp như sau:
a) Điều chỉnh tối đa 10% đối với thửa đất tiếp giáp 02 mặt đường (góc)
b) Điều chỉnh tối đa 15% đối với thửa đất tiếp giáp 03 mặt đường trở lên.
3. Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất.
3. 1. Diện tích:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về diện tích giữa thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 15%.
3. 2. Kích thước mặt tiền thửa đất:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về kích thước mặt tiền giữa của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 10%.
3. 3. Kích thước chiều sâu thửa đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về kích thước chiều sâu của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 10%.
3. 4. Hình thể thửa đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng với chênh lệch về hình thể (giữa thửa đất có hình dáng vuông vức, tương đối vuông vức so với thửa đất có hình thể không vuông vức (méo, chéo, tóp hậu, nhiều góc cạnh)) của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 15%.
4. Hiện trạng các yếu tố hạ tầng (cấp thoát nước, cấp điện)
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống đối với khu vực cấp nước, cấp điện ổn định hay không ổn định; thoát nước tốt hay không tốt.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 15%.
5. Hiện trạng môi trường, an ninh.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống đối với trường hợp thửa đất bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: môi trường (bụi, ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước, gần khu vực nghĩa trang, khu xử lý rác thải, khu sản xuất, nhà máy, xí nghiệp, khu cụm công nghiệp, trang trại chăn nuôi, khu khai thác khoáng sản…) và an ninh (khu vực an ninh đảm bảo hay không).
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 15%.
6. Thời hạn sử dụng đất.
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống về thời hạn sử dụng đất còn lại của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 10%.
7. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của địa phương. Phong tục sản xuất, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng của từng địa phương (nếu có).
Tỷ lệ điều chỉnh tối đa: 10%.