vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính — Quyết định 68/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Hải Phòng Ban hành 28/11/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND Quy chế phối họp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2022/QĐ-UBND
10/08/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 872/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 872/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định hồ sơ khoản viện trợ, khả năng bố trí vốn đối ứng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng vốn viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, việc sử dụng vốn đối ứng thực hiện chương trình, dự án

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách thành phố hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện các khoản viện trợ đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách.

4. Thực hiện quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính.

5. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ban, ngành liên quan tham gia giám sát, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn thành phố.

6. Có văn bản xác nhận viện trợ (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương), làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.