vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư — Quyết định 68/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Hải Phòng Ban hành 28/11/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND Quy chế phối họp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2022/QĐ-UBND
10/08/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 872/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 872/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho các cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, quản lý các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ và tổng hợp chung tình hình sử dụng viện trợ theo định kỳ để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn chủ khoản viện trợ/chủ dự án lập hồ sơ khoản viện trợ, triển khai chương trình, dự án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

2. Chủ trì thẩm định theo quy trình và quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy chế này.

3. Chủ trì bố trí vốn đối ứng (vốn chi đầu tư) và phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng (vốn chi thường xuyên) trong kế hoạch ngân sách thành phố hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để tiếp nhận và thực hiện khoản viện trợ theo quy định.

4. Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện việc theo dõi, đánh giá, đồng thời tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra tình hình, kết quả quản lý, sử dụng viện trợ; kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và đề xuất biện pháp xử lý.

5. Tổng hợp báo cáo về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn thành phố định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất, dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

6. Chủ trì đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng viện trợ.