vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của chủ khoản viện trợ/chủ dự án — Quyết định 68/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Hải Phòng Ban hành 28/11/2022 Hiệu lực 15/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 68/2022/QĐ-UBND Quy chế phối họp trong công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 68/2022/QĐ-UBND
10/08/202661/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 872/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 872/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của chủ khoản viện trợ/chủ dự án

1. Lập hồ sơ khoản viện trợ theo quy định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ, chủ khoản viện trợ/chủ dự án có trách nhiệm ký kết chính thức Văn kiện dự án với Bên cung cấp viện trợ và gửi Văn kiện dự án đã ký cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo.

2. Thành lập Ban quản lý dự án để giúp chủ khoản viện trợ/chủ dự án quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án. Ban quản lý dự án đại diện cho chủ dự án, chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản và trước pháp luật về các quyết định của mình.

3. Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục tiêu theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra

4. Xây dựng và gửi báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm, các báo cáo đột xuất và báo cáo kết thúc cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đồng thời gửi báo cáo tới Ủy ban nhân dân các quận, huyện (nơi địa điểm thực hiện dự án) để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, báo cáo theo nhiệm vụ được giao. Số liệu báo cáo định kỳ chốt đến ngày 20/6 và 20/12 hàng năm, thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.