vanban.org

Điều 11. Hồ sơ hủy chủ trương đầu tư, chấm dứt hoạt động dự án — Quyết định 68/2016/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 28/09/2016 Hiệu lực 08/10/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 68/2016/QĐ-UBND
21/12/2017133/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 08/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ hủy chủ trương đầu tư, chấm dứt hoạt động dự án

1. Báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư về đề nghị hủy chủ trương đầu tư, đính kèm: bản sao biên bản cuộc họp tư vấn các cơ quan liên quan và ý kiến bằng văn bản của các sở, ngành, địa phương liên quan về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư; bản sao quyết định chủ trương đầu tư, bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của nhà đầu tư (nếu có).

2. Các văn bản liên quan đến quá trình triển khai dự án:

a) Văn bản cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án và hình thức xử lý cụ thể nếu tiếp tục vi phạm tiến độ dự án.

b) Biên bản kiểm tra tình hình triển khai dự án.

c) Thông báo vi phạm tiến độ thực hiện đầu tư dự án của cơ quan đăng ký đầu tư; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và Đầu tư (nếu có), thông báo vi phạm tiến độ sử dụng đất; xử lý vi phạm hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với dự án đã được giao đất, cho thuê đất (nếu có).

d) Văn bản giãn tiến độ đầu tư đối với dự án (nếu có).

đ) Kết luận của thanh tra chuyên ngành hoặc Đoàn Thanh tra liên ngành (nếu có).

e) Các văn bản khác có liên quan đến quá trình xử lý dự án.

3. Căn cứ hồ sơ đề nghị hủy chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hủy chủ trương đầu tư đối với dự án.