vanban.org

Điều 7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 68/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2017 Thay thế: 23/2017/QĐ-UBND · 20/01/2017
Nghệ An Ban hành 27/12/2013 Hiệu lực 06/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh nghệ an · 93/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2022/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 33/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. · 23/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 68/2013/QĐ-UBND
30/01/201723/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 121/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 92/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Chịu trách nhiệm về công tác quản lý chất lượng công trình và thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư trên địa bàn như sau:

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng đối với các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án của chủ đầu tư; Các tổ chức tư vấn và doanh nghiệp hoạt động xây dựng các công trình xây dựng cấp III, cấp IV trên địa bàn (trừ các công trình do các Bộ, ngành Trung ương, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Khu Kinh tế Đông Nam làm chủ đầu tư); Lập, báo cáo kế hoạch kiểm tra hàng năm (trước ngày 31 tháng 12) và báo cáo kết quả kiểm tra, kết quả xử lý vi phạm của từng đợt kiểm tra về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.

3. Thẩm tra thiết kế các công trình không thuộc đối tượng được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã tại địa bàn.

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định đối với công trình cấp III và cấp IV do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đầu tư, các công trình cấp III, cấp IV thuộc các Chương trình của Chính phủ như: Chương trình 134/CP, 135/CP, Chương trình 30a, Chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhà ở giáo viên,... (đối với công trình điện chỉ thực hiện kiểm tra các công trình cấp IV) và các công trình thuộc thẩm quyền thẩm tra thiết kế nêu tại Khoản 3 Điều này; Báo cáo kết quả kiểm tra về Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi tổng hợp. Tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình khác trên địa bàn quản lý.

5. Phối hợp, tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

6. Phối hợp với sở Xây dựng trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn.

7. Báo cáo sự cố về Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có liên quan và chủ trì giải quyết sự cố cấp III đối với các công trình xây dựng, công trình nhà ở tư nhân trên địa bàn quản lý (trừ các công trình phân cấp cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Quy định này); Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết sự cố công trình, giám định chất lượng và điều tra sự cố các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

8. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng theo thẩm quyền đối với các công trình nhà ở tư nhân, công trình xây dựng cấp III và cấp IV trên địa bàn quản lý.

9. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền và đề xuất xử phạt vi phạm hành chính về quản lý chất lượng công trình xây dựng (đối với các vi phạm vượt quá thẩm quyền) về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; Phối hợp xử lý khi có yêu cầu của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

10. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ theo quý, cả năm (trước ngày 30 tháng 11) và đột xuất khi có yêu cầu.